Bảng giá dich vụ Xem ngay! hoặc liên hệ: 0984.296.101 - 0973.806.551 - 0967.093.551



Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Nếu bạn đang có ý định thành lập một công ty nhưng vẫn còn đang phân vân với hàng ngàn câu hỏi trong đầu thì một trong số đó chắc hẳn là “nên đăng ký loại hình doanh nghiệp nào?”. Bài viết này dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn các thông tin pháp luật theo các văn bản hiện hành một cách đầy đủ và chính xác bên cạnh những ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp để tìm ra đáp án cho mình. 

Hiện nay các loại hình doanh nghiệp Việt Nam khá đa dạng và có thể chia theo nhiều loại hình khác nhau, song phổ biến nhất vẫn là chia theo Luật Doanh Nghiệp 2014. Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có 5 loại hình doanh nghiệp sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Đây là loại hình doanh nghiệp với:

- Các thành viên có thể là các tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người.

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định. 

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) với các điều kiện sau:

- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không có tự cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Ưu điểm và nhược điểm của Công ty TNHH một thành viên cũng giống với công ty TNHH hai thành viên trở lên.

3. Công ty cổ phần

Đây là loại hình doanh nghiệp với:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp. 

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

4. Công ty hợp danh

Đây là loại hình doanh nghiệp với:

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. 

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

5. Doanh nghiệp tư nhân:

Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Lời kết,

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về các loại hình doanh nghiệp đang được công nhận tại Việt Nam. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào đừng quên liên lạc với chúng tôi theo …. để được hỗ trợ và giúp đỡ tư vấn pháp luật.

Cảm ơn bạn đã lắng nghe.

Bảng giá dich vụ Xem ngay! hoặc liên hệ: 0984.296.101 - 0973.806.551 - 0967.093.551