Bảng giá dich vụ Xem ngay! hoặc liên hệ: 0984.296.101 - 0973.806.551 - 0967.093.551



Công ty cổ phần

Công ty cổ phần

A. TƯ VẤN 

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CÔNG TY CỔ PHẦN

(Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2020/NĐ-CP ngày 04/01/2021)


1- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (biểu theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021);

2- Điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký.

3- Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật tại cột 19 và phần cuối trang. (theo mẫu quy định)

4- Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.(1 bản)

4.2- Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

– Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác ; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức. (1 bản)

5- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

6- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.


LƯU Ý:

– Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.

– Nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật công ty: xuất trình Giấy CMND (hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật cho người nộp hồ sơ.


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THÔNG TIN TRÊN

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN

Người đăng ký: ghi tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, được viết bằng chữ in hoa


Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc(Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh, nhưng chức danh đại diện pháp luật chỉ phải chọn một trong hai, lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và điều lệ công ty).


-Tên công ty: Theo qui định tại Điều 37, 38 Luật Doanh nghiệp thì: tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.


Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.


Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không được trùng với doanh nghiệp đã đăng ký.


Doanh nghiệp có thể có (hoặc không có) tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài.


Tham khảo thêm Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 để tìm hiểu quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn 


Ví dụ 1:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÁO XANH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GREEN APPLE CORPORATION

Tên công ty viết tắt: CÔNG TY CỔ PHẦN TX


Ví dụ 2:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÁO XANH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GREEN APPLE CORPORATION

Tên công ty viết tắt: GA CORP


Ví dụ 3:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÁO XANH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TAO XANH CORPORATION

Tên công ty viết tắt: TX CORP


- Địa chỉ trụ sở chính: Căn cứ Điều 42 Luật Doanh nghiệp thì đó là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác thực gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên phường (xã), quận (huyện); số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).


Ngành, nghề kinh doanh:

– Đăng ký ngành nghề đúng mã ngành cấp 4 ( doanh nghiệp có thể ghi chi tiết dưới tên ngành cấp 4) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.


Cách dò ngành như sau: tham khảo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH trước, sau khi xác định được lĩnh vực theo yêu cầu thì tra ngược trở lại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg để ghi đúng tên ngành và mã ngành. Đề nghị không tự ý thay đổi tên ngành trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).


– Đối với ngành nghề không được quy định tại Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam, nhưng được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh .


– Đối với ngành nghề pháp luật chuyên ngành yêu cầu có chứng chỉ hành nghề thì đăng ký ngành nghề theo lĩnh vực được phép hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh. 


– Đối với ngành nghề không có trong danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký theo yêu cầu và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.


- Vốn điều lệ: Do các cổ đông tự đăng ký, có thể là (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam) hoặc tài sản khác. Nếu ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện phải có vốn pháp định thì tùy theo nhu cầu, quy mộ hoạt động của công ty, các cổ đông đăng ký vốn cho phù hợp.


Nếu có vấn đề chưa rõ đề nghị Quý khách vui lòng gọi điện thoại cho Tổ hướng dẫn Đăng ký kinh doanh để được hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh.


B. DỊCH VỤ


Trường hợp nếu Quý khách không có thời gian soạn thảo hồ sơ và đi lại nhiều, chúng tôi có thể làm thay cho Quý khách

– Thời hạn giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

– Lệ phí đăng ký kinh doanh và phí dịch vụ: vui lòng liên hệ

Bảng giá dich vụ Xem ngay! hoặc liên hệ: 0984.296.101 - 0973.806.551 - 0967.093.551