Bảng giá dich vụ Xem ngay! hoặc liên hệ: 0984.296.101 - 0973.806.551 - 0967.093.551



Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

Hình thức nhượng quyền thương mại hay còn được biết đến với tên gọi “Franchise” đang ngày một phổ biến tại Việt Nam. Có rất nhiều cá nhân hay tổ chức muốn tham gia vào hình thức kinh doanh này, song câu hỏi đặt ra xoay quanh nó cũng không hề ít. Hôm nay hãy để chúng tôi cung cấp cho các bạn thông tin xoay quanh vấn đề Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhé.

Nhượng quyền thương mại là gì?

 

Theo quy định tại Điều 284 Luật Thương Mại năm 2005:

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại mà bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

  1. Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
  2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Các điều kiện để được nhượng quyền thương mại?

Tại Điều 5, 6, 7 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP, chủ thể tham gia hợp đồng nhượng quyền thương mại bao gồm bên nhượng quyền và bên nhận quyền. 

Bên nhượng quyền là thương nhân cấp quyền thương mại, bao gồm cả bên nhượng quyền thứ nhất (bên nhượng quyền sơ cấp) và bên nhượng lại quyền (bên nhượng quyền thứ cấp). 

Bên nhận quyền là thương nhân nhận quyền thương mại để khai thác, kinh doanh gồm cả bên nhận quyền sơ cấp và bên nhận quyền thứ cấp. 

Bên nhượng quyền và bên nhận quyền phải đảm bảo những điều kiện nhất định về chủ thể tham quan hệ nhượng quyền thương mại được pháp luật.

Bên nhượng quyền, được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng 3 điều kiện sau: 

  1. Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm. Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.
  2. Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
  3. Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Điều 7 của Nghị định này, chi tiết:
  • Hàng hóa, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép kinh doanh, giấy tờ có giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh.

Bên nhận quyền, pháp luật quy định bên nhận quyền phải là thương nhân có đủ khả năng tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi nhận quyền kinh doanh của bên nhượng quyền. Cụ thể là bên nhận quyền phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

Cá nhân/Doanh nghiệp muốn nhượng quyền thương mại thì phải làm thế nào?

Bước 1: Xác định Cá nhân/Doanh nghiệp là ai, Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và Luật đầu tư năm 2014 thì phân ra làm những trường hợp sau:

Trường hợp 1

Công ty nước ngoài (hay còn gọi là thương nhân nước ngoài)

=> Là tổ chức/công ty/ thương nhân hoặc các chủ thể khác được thành lập và được phép kinh doanh theo quy định của nước nơi có trụ sở chính.

Thực thiện thủ tục Đăng ký hoạt động Nhượng Quyền Thương Mại (theo hướng dẫn Bước 3)

Trường hợp 2

Hộ kinh doanh/ doanh nghiệp Việt Nam đã nhận nhượng quyền từ Công ty nước ngoài (hay còn gọi là thương nhân nước ngoài) nay muốn nhượng quyền thương mại lại cho bên thứ cấp.


Trường hợp 3

Hộ kinh doanh/ doanh nghiệp Việt Nam nay muốn nhượng quyền thương mại của mình cho các tổ chức khác

Thực thiện thủ tục thông báo (theo hướng dẫn Bước 3)

Bước 2: Chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ 

  • Bản đề án/ phương án kinh doanh/ phương án quản lý hoặc bất kỳ loại tài liệu nội bộ nào trong đó có thể hiện các yếu tố : lĩnh vực hàng hóa dịch vụ kinh doanh, bí quyết, phương án kinh doanh, phương án nhân sự, khẩu hiệu, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo, các hình thức quản lý hệ thống...
  • Hồ sơ pháp lý như Giấy phép kinh doanh, Giấy phép con (nếu có), văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ
  • Dự thảo phương án quản lý hệ thống, hợp đồng nhượng quyền thương mại, bảng phí dịch vụ và các khoản phí khác...
  • Các giấy tờ, tài liệu, phần mềm quản lý khác mà doanh nghiệp cho rằng cần thiết để phục vụ hoạt động nhượng quyền của mình.

Bước 3: Thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

  • Đối với các trường hợp đăng ký nêu trên, cá nhân/doanh nghiệp có thể thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Nghị định hướng dẫn hoạt động nhượng quyền thương mại tại ĐÂY. (http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Van-ban-hop-nhat-15-VBHN-BCT-2014-Nghi-dinh-huong-dan-hoat-dong-nhuong-quyen-thuong-mai-228569.aspx)
  • Đối với các trường hợp thông báo, cá nhân/doanh nghiệp có thể thực hiện theo các mẫu báo cáo niêm yết tại website Sở Công Thương các tỉnh.
  • Bạn cũng có thể tham khảo thêm về hoạt động nhượng quyền thương mại theo danh sách căn văn bản pháp luật tham khảo dưới đây:
  • Thông tư số 1254/1999/TT-BKHCNMT ngày 12/7/1999 của Bộ khoa học công nghệ và môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 1/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ. 
  • Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02/02/2005 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ. 
  • Bộ luật dân sự 2005 
  • Luật cạnh tranh 2004 
  • Luật Thương mại 2005 
  • Luật sở hữu trí tuệ 2005 
  • Luật chuyển giao công nghệ 2006 
  • Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại. 
  • Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương Mại hướng 
  • Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 của Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Lời kết,

Hy vọng qua bài viết trên bạn có thể hiểu rõ hơn về hình thức Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam. Nếu còn bất cứ một câu hỏi liên quan đến lĩnh vực pháp lý cần giải đáp hay cần đến sự tư vấn luật pháp, hãy liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng...

Cảm ơn bạn đã lắng nghe, chúc bạn một ngày tốt lành.


*Bài viết có tham khảo của Luật sư Trần Hoàng Luân

CEO Công ty Quốc Luật

Lawyer Manager – CEO Công ty Luật TNHH Tư Vấn Pháp Luật Quốc Gia Việt Nam

Bảng giá dich vụ Xem ngay! hoặc liên hệ: 0984.296.101 - 0973.806.551 - 0967.093.551